12 CON GIÁP TRUNG QUỐC

12 con giáp chắc có lẽ đã khá quen thuộc với chúng ta, tuy nhiên 12 con giáp Trung Quốc lại có sự khác biệt, để khám phá 12 con giáp của Trung Quốc hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

12 con giáp Trung Quốc

12 con giáp trong tiếng Trung Quốc là những con vật được xếp theo thứ tự nhất định, bằng những truyền thuyết, câu chuyện cụ thể. 12 con giáp được sắp xếp để xác định một chu kì thời gian, thường được tính bằng năm Âm lịch. Trong Âm lịch thì đơn vị giờ, ngày, tháng, năm sẽ được chia tính bằng Thập Nhị Chi trong Can Chi hoặc là Thiên Can Địa Chi. Với mỗi địa chi sẽ tương ứng với 12 con vật quen thuộc: Chuột, Trâu, Hổ, Thỏ, Rồng, Rắn, Ngựa, Dê, Khỉ, Gà, Chó, Lợn. 

Các nước Á Đông như là Hàn, Nhật, Việt Nam, Trung Quốc,… đều sử dụng chu kì thời gian của 12 con giáp để xác định được tuổi cũng như có thể dễ dàng đoán mệnh và tử vi.

Xem thêm:Tử vi tuổi Tý 1972 chi tiết dành cho nam mạng

Sự ra đời của 12 con giáp Trung Quốc

Truyền thuyết về nguồn gốc ra đời của 12 con giáp Trung Quốc được lưu truyền qua nhiều thế hệ nên ít nhiều cũng sẽ có những dị bản khác nhau, tuy nhiên thì cốt truyện vẫn khá giống nhau để làm rõ sự ra đời của 12 con giáp Trung Quốc:

Vào thời cổ đại, con người chưa biết cách tính toán và phân biệt thời gian của ngày và năm. Sau đó Ngọc Hoàng nghĩ ra một cách, đó là chọn 12 con giáp để đặt tên cho mỗi năm. Nhưng đất trời bao la, có trăm nghìn con vật, con vật nào cũng muốn được chọn, đứng đầu trong 12 con giáp.

Ngọc Hoàng suy nghĩ hồi lâu, quyết định tổ chức một cuộc thi, tất cả các loài vật đều được thử sức. Cuộc thi yêu cầu các con vật phải vượt qua chướng ngại vật, núi cao, rừng sâu, sông rộng để xem ai về đích trước.

Chuột và mèo rất tinh ranh, nên chúng tìm cách lừa con trâu. Họ xin trâu cho đi nhờ và hứa sẽ cho trâu thắng cuộc. Tuy nhiên, khi cả ba đến gần khu vực đó, con chuột đẩy con mèo xuống nước và nhảy lên trước mặt trâu. Vì vậy, trâu chỉ đứng thứ 2 trong 12 con giáp, còn chuột thì xếp ở vị trí thứ nhất.

Dù hổ là chúa tể muôn loài, mạnh mẽ như vậy nhưng chỉ về thứ 3 chung cuộc. Thỏ với sự giúp đỡ của các con vật khác cũng nhanh chóng giành được vị trí thứ 4.

Rồng xếp thứ 5. Tiếp theo là rắn, ngựa, dê, khỉ, gà và chó. Về phần con lợn, do đói ăn, khó ngủ nên chỉ vớt vát được vị trí cuối cùng.

Vậy tại sao mèo không có trong danh sách? Vì mèo sợ nước nên sau khi suýt chết đuối, mọi người đã mở tiệc ăn mừng. Đó cũng là lý do tại sao chuột là kẻ thù của mèo. Từ đó, hễ gặp mèo là chuột đuổi theo cho đến chết.

xem thêm: Giải đáp các thông tin cần thiết liên quan đến tuổi Tý 1984

Thứ tự 12 cung hoàng đạo của Trung Quốc

Thứ tự của 12 con giáp Trung Quốc được sắp xếp như sau: Chuột (Chuột) là con vật đứng đầu trong 12 con giáp. Tiếp đến là các con Trâu (Sửu), Dần (Dần), Mão (Nguyệt), Thìn (Thìn), Tỵ (Tỵ), Ngọ (Ngọ), Dê (Mùi), Khỉ (Thân), Gà (Dậu), Chó ” . Dog), Pig (Heo)

–  Rat – Chuột

Tiếng Trung: Ty – (zǐ) = Chuột – Láosh (老 鼠)

Ghi chú: Khoảng thời gian từ 23h đêm đến 1h sáng hôm sau, chuột hoạt động mạnh nhất.

– Sửu – Trâu

Tiếng Trung: Ox 丑 (chu) = Ox (sửu) – bám (牛)

Ghi chú: Từ 1 đến 3 giờ sáng, trâu thường đi ăn cỏ vào ban đêm. Người nông dân cũng đã dậy treo đèn cho trâu ăn và chuẩn bị đi cày.

– Tiger – Con hổ

Tiếng Trung: Hổ – yín (寅) = Hổ (hổ – lão hổ) – Láohǔ (老 虎)

Ghi chú: Vào lúc rạng sáng (rạng sáng) từ 3 đến 5 giờ sáng là lúc hổ đi ăn những con mồi hung dữ và nguy hiểm nhất.

– Rabbit – Con thỏ

Tiếng Trung: Mao – mǎo (卯) = Rabbit (th) – xozi (兔子).

Ghi chú: Mặt trời mới mọc, một ngày mới bắt đầu từ 5h sáng đến 7h sáng. Con thỏ ra khỏi hang để ăn cỏ còn đẫm sương.

– Dragon – Rồng

Tiếng Trung: Thìn – cốc (辰) = Rồng (Long) – tiếng lóng (phồn thể: 龍; giản thể: 龙)

Ghi chú: Từ 7h đến 9h sáng, người xưa gọi là giờ ăn sáng. Lúc này thường có sương mù bay, mặt trời càng mọc, tương truyền rồng cưỡi mây đạp gió.

– Snake – Con rắn

Tiếng Hán: Snake – sì (巳) = Snake (rắn) – shé (蛇)

Ghi chú: Sáng từ 9h đến 11h sương tan, trời hửng nắng. Đây là thời điểm rắn không hại người.

– Horse – Con ngựa

Tiếng Trung: Horse – wǔ (午) = Horse (mã) – mǎ (馬)

Ghi chú: Buổi trưa từ 11 giờ đến 13 giờ, thời xa xưa ngựa hoang chưa được thuần hóa, chạy khắp nơi không ngớt. Bờm ngựa rung rinh như nắng trưa chói chang.

– Mùi – Dê

Tiếng Trung: Mùi – wèi (未) = Dê (dương) – yáng (羊)

Ghi chú: Khoảng thời gian từ 13 giờ đến 15 giờ rất thích hợp cho việc chăn dê. Có nơi gọi là “Dê lên sườn núi”.

– Thân – Khỉ

Tiếng Trung: Than – shēn (申) = Khỉ (quái vật) – hóuzi (猴子)

Ghi chú: Khoảng thời gian từ 15h đến 17h, mặt trời trải rộng, ngả dần về hướng Tây. Khỉ bây giờ vui vẻ ca hát và hú theo bầy đàn.

– Gà trống – Con gà

Tiếng Trung: Gà trống – yǒu (酉) = Gà (kê) – jī (phồn thể: 雞 – giản thể 鸡)

Ghi chú: Mặt trời xuống núi từ 5h đến 7h, gà lên chuồng đi ngủ.

– Dog – Con chó

Tiếng Trung: Dog – xū (戌) = Dog (chó) – gǒu (狗)

Ghi chú: Từ 19h đến 21h, con người đã làm việc vất vả cả ngày, nên chuẩn bị nghỉ ngơi. Chó ngồi trước nhà để canh, có người đi tuần trước khi đi ngủ.

– Pig – Con lợn

Tiếng Trung: Pig – hài (亥) = Pig (lợn) – zhū (猪)

Ghi chú: Tối từ 21h đến 23h, mọi người nghỉ làm, ngủ một giấc thật ngon. Lúc này, trời đã về đêm yên tĩnh, có thể nghe thấy tiếng lợn kêu râm ran. (Cũng có nơi giải thích đây là lúc lợn ngủ nhiều nhất).

Từ những chia sẻ trên tại THABET, hy vọng bạn có thêm những thông tin mới về 12 con giáp Trung Quốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.